Chủ Nhật, 8 tháng 12, 2019

MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện sản xuất: 

Nghị định 26 đã hướng dẫn Tổng cục Thủy sản kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận và kiểm tra duy trì Cơ sở đủ điều kiện sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ quan quản lý nhà nước về Thủy sản cấp tỉnh kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận và kiểm tra duy trì đủ điều kiện sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS trên địa bàn (trừ các cơ sở sản xuất do Tổng cục Thủy sản thực hiện).  
             
nhập khẩu sản phẩm xử lý môi trường nuôi truongf thủy sản

Nghị định 26/2019/NĐ-CP cũng đã quy định rõ về: Hồ sơ; Trình tự cấp, cấp lại Giấy chứng nhận; Nội dung kiểm tra; Thời gian kiểm tra; Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận... Theo đó, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS là 12 tháng; Trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn thì thời gian kiểm tra duy trì điều kiện là 24 tháng. Bên cạnh đó, Nghị định 26 cũng quy định quản lý đối với trường hợp Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS khi tham gia một, một số hoặc toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm do cơ sở khác công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy.

Điều kiện cơ sở sản xuất

Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản (TĂTS), sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (SP XL MT NTTS) được quy định cụ thể tại Điều 32 của Luật Thủy sản 2017. Theo đó, các tổ chức/cá nhân được cấp Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS khi đáp ứng được 06 điều kiện sau: (1) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; (2) Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài; (3) Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm; (4) Có điều kiện phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất; (5) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; (6) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về NTTS, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặc công nghệ thực phẩm. Nghị định 26 đã hướng dẫn chi tiết các điều kiện thứ (3); (4) và (5) như sau:
(3) “Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm”: (3.1) Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, nền không đọng nước, liên thông và một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm; Tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; Khu chứa trang thiết bị, nguyên vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau và bảo đảm theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp; (3.2) Trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
(4) “Có điều kiện phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất”: Có phòng thử nghiệm hoặc có thuê phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất.
(5) “ Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học”: Phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học cho từng loại sản phẩm gồm các nội dung: nước phục vụ sản xuất, nguyên liệu, bao bì, thành phẩm; quá trình sản xuất; tái chế; lưu mẫu; kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị; kiểm soát động vật gây hại; vệ sinh nhà xưởng, thu gom và xử lý chất thải.
nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường

Đối với TĂTS, SP XL MT NTTS nhập khẩu, 

Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định cơ quan kiểm tra chất lượng là Bộ NN&PTNT hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về Thủy sản cấp tỉnh khi được ủy quyền. Nghị định đã thực hiện dẫn chiếu áp dụng về nội dung, trình tự và thủ tục kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nghị định 26 cũng quy định về lấy mẫu kiểm tra chất lượng (theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên); thử nghiệm TĂTS, SP XL MT NTTS.

Nhập khẩu: 

Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp nhập khẩu TĂTS, SP XL MT NTTS phải được Tổng cục Thủy sản cấp phép; quy định rõ về hồ sơ đăng ký nhập khẩu, trình tự cấp phép nhập khẩu TĂTS, SP XL MT NTTS. Trường hợp nhập khẩu thủy sản sống dùng làm TĂTS, tổ chức/cá nhân thực hiện theo quy định về nhập khẩu thủy sản sống. Bộ NN&PTNT xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất TĂTS, SP XL MT NTTS tại nước xuất khẩu (khi phát hiện TĂTS, SP XL MT NTTS nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học).

Khảo nghiệm: 

Cơ sở khảo nghiệm TĂTS, SP XL MT NTTS phải đáp ứng được các điều kiện sau: (1) Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về NTTS, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; (2) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm TĂ, SP XL MT NTTS; (3) Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, Nghị định 26/2019/NĐ-CP đã quy định rõ về Hồ sơ; Trình tự/thủ tục kiểm tra, giám sát; Nội dung khảo nghiệm; Trình tự công nhận kết quả khảo nghiệm TĂTS, SP XL MT NTTS. Trong đó quy định: Tổng cục Thủy sản tổ chức kiểm tra thực tế tại nơi thực hiện khảo nghiệm ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm; Cơ quan quản lý nhà nước về Thủy sản cấp tỉnh thực hiện giám sát hoạt động khảo nghiệm trên địa bàn (nội dung giám sát theo đề cương đã được phê duyệt).
Ngày 08/3/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; Trong đó, các quy định về Quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường NTTS được nêu chi tiết trong 07 điều (từ Điều 27 đến Điều 33).
Nguồn: Tổng Cục thủy sản
Liên quan:

Related Posts

0 nhận xét: